Phòng Hành chính Tư pháp

Số TT Tiêu chí Điểm chuẩn Điểm chấm Tài liệu minh chứng Ghi chú
V CÔNG TÁC HỘ TỊCH, QUỐC TỊCH, CHỨNG THỰC 15
1 Lĩnh vực hộ tịch 5.5
1.1 Thực hiện nhiệm vụ quản lý trong lĩnh vực hộ tịch tại địa phương 4.5
aTiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến, Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến (quán triệt, tuyên truyền, chỉ đạo, có các văn bản về việc triển khai, hướng dẫn thực hiện Thông tư)0.5 0.50 xem file Công văn số 244/STP-HCTP&BTTP ngày 28/2/2022 triển khai thực hiện Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
bTriển khai thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực hộ tịch được giao theo Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030”, Quyết định số 149/QĐ-BTP ngày 28/1/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 6/01/2022 của Thủ tướng Chính, bảo đảm đúng tiến độ.1 1.00 xem file Kế hoạch 1045/KH-STP ngày 29/7/2022 của Sở Tư pháp triển khai thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 của Sở Tư pháp.
cChủ động hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký hộ tịch, tháo gỡ khó khăn vướng mắc từ cơ sở1 1.00 xem file Chủ động thực hiện hướng dẫn nghiệp vụ qua nhiều hình thực như trao đổi qua zalo, điện thoại, công văn để kịp thời tháo gỡ các khó khăn cho địa phương.
dXây dựng kế hoạch tổ chức, thực hiện thanh tra, kiểm tra việc đăng ký, quản lý hộ tịch theo đúng chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước.0.5 0.50 xem file Quyết định số 28/QĐ-STP ngày 29/4/2022 của Sở Tư pháp Về việc thanh tra chuyên ngành lĩnh vực hộ tịch và chứng thực.
eKhông có sai phạm, vi phạm pháp luật trong việc thực hiện đăng ký hộ tịch tại các cơ quan đăng ký hộ tịch1.5 1.50 xem file Báo cáo số 1336/BC-STP ngày 19/9/2022 của Sở Tư pháp Kết quả kiểm tra công tác đăng ký, quản lý hộ tịch, nuôi con nuôi, chứng thực, bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2022.
Không có sai phạm ở mức độ nghiêm trọng hoặc xảy ra ở nhiều địa bàn theo Kết luận kiểm tra, thanh tra0.5
Không có khiếu nại, tố cáo (có cơ sở) về việc đăng ký hộ tịch trái quy định0.5
Không có phản ánh, kiến nghị của báo chí, công dân (có cơ sở) về thái độ tiếp công dân không đúng mực, có biểu hiện sách nhiễu, phiền hà, không giải thích, hướng dẫn cụ thể cho người dân0.5
1.2 Chủ động xử lý thông tin báo chí, phối hợp thực hiện công tác báo cáo kịp thời, đúng thời hạn theo yêu cầu 1
Chủ động xử lý thông tin báo chí (nếu có), phối hợp thực hiện công tác báo cáo kịp thời, đúng thời hạn theo yêu cầu1 1.00 Thực hiện báo cáo đúng thời hạn yêu cầu.
Có kiểm tra, xử lý nhưng không đúng thời hạn0.75
Để đôn đốc nhiều lần mới kiểm tra, xử lý0.5
Không kiểm tra, xử lý, báo cáo theo yêu cầu0
2. Lĩnh vực quốc tịch 4
2.1 Tiếp nhận đúng thẩm quyền và tham mưu giải quyết đúng trình tự, thủ tục xin nhập, xin thôi, xin trở lại quốc tịch Việt Nam; xin cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam, xin cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (đảm bảo tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, thời hạn giải quyết) 1 1.00 Tiếp nhận đúng thẩm quyền và giải quyết đúng trình tự.
Giải quyết không đúng trình tự, thủ tục, quá thời hạn giải quyết; hồ sơ xin nhập/thôi/trở lại quốc tịch Việt Nam gửi đến Bộ Tư pháp không đầy đủ theo quy định, Bộ/Cục phải có văn bản yêu cầu bổ sung hoặc trả lại hồ sơ
Có từ 02-03 hồ sơ0.75
Có từ 04-05 hồ sơ0.5
Từ 06 hồ sơ trở lên0
2.2 Không để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo (có cơ sở) của người dân liên quan đến vấn đề quốc tịch trong phạm vi quản lý 1 1.00 Không có phát sinh.
Để xảy ra 01 vụ việc0.5
Để xảy ra từ 02 vụ việc trở lên0
2.3 Triển khai đầy đủ, đúng thời hạn các nhiệm vụ theo yêu cầu của Bộ Tư pháp để thực hiện Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 20/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Thỏa thuận toàn cầu về di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc 1
Các nhiệm vụ thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn và đạt kết quả tốt1 1.00 xem file Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, đúng thời hạn và đạt kết quả tốt theo chức năng của Sở Tư pháp.
Tổ chức triển khai thực hiện không đúng thời hạn0.5
Không tổ chức triển khai thực hiện0
2.4 Chấm điểm đặc thù trong lĩnh vực quốc tịch 1
aÁp dụng đối với các tỉnh tham gia thực hiện Tiểu Đề án 2 (An Giang, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bình Phước, Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Cà Mau, Đồng Nai, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bình Dương)1
Phối hợp Công an tỉnh triển khai có hiệu quảtrong việc cấp Thẻ thường trú cho những người đủ điều kiện và kịp thời đăng ký khai sinh cho trẻ em là con của người dân di cư tự do về Việt Nam cho những người đủ điều kiện.1 1.00 Phối hợp chặc chẽ trong thực hiện xác nhận có quốc tịch việt nam cho người di cư tự do từ Campuchia. UBND cấp xã luôn theo dõi và đăng ký khai sinh cho trẻ em có đủ điều kiện theo hướng dẫn tại Công văn số 221 và 339 của Cục HTQTCT. Công an Tỉnh rà soát, lập, xác minh 346 hồ sơ đề nghị cấp thẻ thường trú
Chậm triển khai thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đảm bảo chất lượng một trong những nhiệm vụ nêu trên.0.5
Không triển khai thực hiện một trong những nhiệm vụ nêu trên0
bÁp dụng đối với các tỉnh không tham gia thực hiện Tiểu Đề án 21
Chủ động nghiên cứu văn bản pháp luật quốc tịch để giải quyết kịp thời các yêu cầu về quốc tịch1
3 Lĩnh vực chứng thực 5.5
3.1 Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực chứng thực tại địa phương 4
aChủ động hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực, tháo gỡ khó khăn vướng mắc từ cơ sở, không để tình trạng đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ vượt cấp1 1.00 Kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, không có tình trạng đề nghị vượt cấp
b.Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác chứng thực tại địa phương1.0 1.00 xem file '- Quyết định 28/QĐ-STP ngày 29/4/2022 của Giám đốc Sở Tư pháp về việc thanh tra chuyên ngành lĩnh vực hộ tịch và chứng thực. - Kế hoạch số 565/KH-STP ngày 05/5/2022 của Sở Tư pháp, kiểm tra công tác đăng ký, quản lý hộ tịch, nuôi con nuôi, chứng thực, bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2022
c.Tổ chức tập huấn, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác chứng thực tại địa phương0.5 0.50 xem file Ban hành kế hoạch tập huấn cho đội ngũ công chức cấp huyện, xã trong năm 2022
cKhông có sai phạm, vi phạm pháp luật trong thực hiện chứng thực tại địa phương1.5 0.00
Không có cán bộ, công chức vi phạm pháp luật trong thực hiện chứng thực (có kết luận kiểm tra, thanh tra về sai phạm)0.5 0.50 không có công chức vi phạm
Không có khiếu nại, tố cáo (có cơ sở) về việc chứng thực trái quy định0.5 0.50 không có khiếu nại, tố cáo
Không có phản ánh, kiến nghị của báo chí, công dân (có cơ sở) về thái độ tiếp công dân không đúng mực, biểu hiện sách nhiễu, phiền hà0.5 0.50 không có
3.2 Chủ động xử lý thông tin báo chí kịp thời 1.5 1.50 năm 2022, không có phản ánh báo chí, nhưng luôn chuẩn bị tốt việc xử lý thông tin báo chí kịp thời
Có kiểm tra, xử lý nhưng không kịp thời, đúng thời hạn1
Để đôn đốc nhiều lần mới kiểm tra, xử lý0.5
Không kiểm tra, xử lý0
2 Công tác Lý lịch tư pháp 10
2.1 Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về Lý lịch tư pháp tại địa phương 1.5
aBảo đảm các văn bản và ý kiến chỉ đạo của Bộ Tư pháp trong lĩnh vực Lý lịch tư pháp được triển khai đúng thời hạn1 1.00 xem file Công văn chuẩn hóa CSDL LLTP; Công văn góp ý Nghị định sửa đổi, bổ sung (NĐ 111); Công văn phối hợp cung cấp thông tin án tích.
bThực hiện tốt nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến pháp luật về Lý lịch tư pháp tại địa phương0.5 0.50 xem file Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tuyên truyền pháp luật về LLTP tại Cơ sở Điều trị nghiện Tỉnh; Phối hợp với Sở Nội vụ tuyên truyền pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có liên quan đến LLTP; Phối hợp với Đài phát thanh và Truyền hình thực hiện chuyên mục "Biết để làm đúng - Những điều cần biết về lý lịch tư pháp" kỳ tháng 8/2022.
2.2 Thực hiện nhiệm vụ cấp Phiếu lý lịch tư pháp 3.25
aBảo đảm thực hiện đúng trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp0.5 0.50 xem file Quyết định Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính và Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
bThực hiện cấp Phiếu Lý lịch tư pháp trực tuyến0.25 0.25 Tính từ ngày 01/01/2022 - 31/10/2022: Cấp 10.552 phiếu LLTP. Trong đó, hồ sơ đăng ký trực tuyến: 3.092 ( tỷ lệ: 29,30%)
cThực hiện tra cứu, xác minh thông tin để cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo Quy chế phối hợp số 02/QCPH-TTLLTPQG-C53 ngày 29/6/2018 của Trung tâm Lý lịch tư pháp Quốc gia, Cục Hồ sơ nghiệp vụ cảnh sát về phối hợp tra cứu, xác minh thông tin để cấp Phiếu lý lịch tư pháp1 0.00
Bảo đảm 100% hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lịch tư pháp thực hiện tra cứu, xác minh theo Quy chế phối hợp số 021 1.00 xem file Tính từ ngày 01/01/2022 - 31/10/2022: đã gửi hồ sơ tra cứu, xác minh thông tin LLTP phục vụ cấp Phiếu LLTP: 10.971 hồ sơ. Tất cả hồ sơ đều tra cứu trên Hệ thống phần mềm "Kiềng ba chân" theo Quy chế phối hợp số 02.
Dưới 100% hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lịch tư pháp thực hiện tra cứu, xác minh theo Quy chế phối hợp số 020
dBảo đảm thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp1.5
Bảo đảm từ 95% Phiếu lý lịch tư pháp trở lên được cấp đúng hoặc sớm thời hạn1.5 1.50 Tính từ ngày 01/01/2022 - 31/10/2022: Cấp 10.552 phiếu LLTP. Trong đó, trả kết quả trước và đúng hạn: 10.507 (chiếm tỷ lệ: 99,57%), trả kết quả trễ hạn: 45 hồ sơ (chiếm tỷ lệ: 0,43%). Nguyên nhân trễ hạn: các trường hợp trễ hạn là có án tích phải phối hợp xác thông tin án tích tại các cơ quan có liên quan như: Toà án, Thi hành án dân sự, Trại giam, Trại tạm giam,…
Bảo đảm từ 90% đến dưới 95% Phiếu lý lịch tư pháp được cấp đúng hoặc sớm thời hạn1
Bảo đảm từ 80% đến dưới 90% Phiếu lý lịch tư pháp được cấp đúng hoặc sớm thời hạn0.5
Bảo đảm từ 70% đến dưới 80% Phiếu lý lịch tư pháp được cấp đúng hoặc sớm thời hạn0.25
Dưới 70 % Phiếu lý lịch tư pháp được cấp đúng hoặc sớm thời hạn0
2.3 Thực hiện nhiệm vụ xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại địa phương theo quy định của pháp luật 3.25
aThực hiện tốt việc vào sổ tiếp nhận thông tin do các cơ quan các cơ quan, tổ chức có liên quan và Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia cung cấp1
Thực hiện việc tiếp nhận từ 80% trở lên thông tin do các cơ quan, tổ chức có liên quan và Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia cung cấp1 1.00 Tính từ ngày 01/01/2022 - 31/10/2022, đã tiếp nhận và cập nhật vào CSDL: 3.068 thông tin lý lịch tư pháp do các ngành có liên quan cung cấp
Thực hiện việc tiếp nhận từ 50% đến dưới 80% thông tin do các cơ quan, tổ chức có liên quan và Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia cung cấp0.5
Thực hiện việc tiếp nhận dưới 50% thông tin do các cơ quan các cơ quan, tổ chức có liên quan và Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia cung cấp0.25
bThực hiện tốt việc lập lý lịch tư pháp và cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bổ sung vào phần mềm quản lý lý lịch tư pháp của Sở Tư pháp (về mặt số lượng)1
Thực hiện từ 80% trở lên việc lập lý lịch tư pháp và cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bổ sung vào Phần mềm quản lý lý lịch tư pháp của Sở Tư pháp1 1.00 Tính từ ngày 01/01/2022 - 31/10/2022, Sở Tư pháp đã tiếp nhận và cập nhật vào CSDL 3.068 thông tin lý lịch tư pháp do các ngành có liên quan cung cấp. Trong đó, đã chuyển xử lý để lập bản LLTP và cập nhật bổ sung thông tin LLTP là: 2.803 thông tin (đạt tỷ lệ 91,51%)
Thực hiện từ 50% đến dưới 80% việc lập lý lịch tư pháp và cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bổ sung vào Phần mềm quản lý lý lịch tư pháp của Sở Tư pháp0.5
Thực hiện dưới 50% việc lập lý lịch tư pháp và cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bổ sung vào Phần mềm quản lý lý lịch tư pháp của Sở Tư pháp0.25
cThực hiện cung cấp bản lý lịch tư pháp và thông tin lý lịch tư pháp bổ sung cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia đúng thời hạn quy định1
Thực hiện việc cung cấp bản lý lịch tư pháp lập được cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia đúng thời hạn quy định0.5 0.00
Thực hiện cung cấp từ 80% trở lên bản lý lịch tư pháp lập được cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia0.5 0.50 Tính từ ngày 01/01/2022 - 31/10/2022, Sở Tư pháp Đồng Tháp đã cung cấp 362/362 bản lý lịch tư pháp đã lập cho Trung tâm LLTPQG (tỷ lệ 100%).
Thực hiện cung cấp từ 50% đến 80% trở lên bản lý lịch tư pháp lập được cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia0.25
Thực hiện cung cấp dưới 50% bản lý lịch tư pháp lập được cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia0
Thực hiện việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp bổ sung cập nhật được cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia đúng thời hạn quy định0.5 0.00
Thực hiện cung cấp từ 80% trở lên thông tin lý lịch tư pháp bổ sung cập nhật được cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia0.5 0.50 Tính từ ngày 01/01/2022 - 31/10/2022, Sở Tư pháp Đồng Tháp đã cung cấp 2.097/2.097 thông tin lý lịch tư pháp bổ sung cho Trung tâm LLTPQG (tỷ lệ 100%).
Thực hiện cung cấp từ 50% đến dưới 80% thông tin lý lịch tư pháp bổ sung cập nhật được cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia0.25
Thực hiện cung cấp dưới 50% thông tin lý lịch tư pháp bổ sung cập nhật được cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia0
dThực hiện đúng quy định, thời hạn trong việc phối hợp rà soát thông tin lý lịch tư pháp0.25
Trả lời đúng quy định, thời hạn đối với công văn rà soát thông tin lý lịch tư pháp của Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia0.25 0.25 xem file Thực hiện rà soát thông tin LLTP đảm bảo đúng thời gian quy định (06 tháng đầu năm 2022).
Trả lời không đúng quy định, thời hạn đối với công văn rà soát thông tin lý lịch tư pháp của Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia0
2.4 Đảm bảo chất lượng lập lý lịch tư pháp đúng quy định 2
Tỷ lệ bản LLTP do STP gửi năm 2022 được Trung tâm kiểm tra có sai sót dưới 0,5 %2 2.00 Trong năm 2022, Sở Tư pháp Đồng Tháp chưa nhận được phản hồi từ Trung tâm LLTPQG về các sai sót trong quá trình lập LLTP
Tỷ lệ bản LLTP do STP gửi năm 2022 được Trung tâm kiểm tra có sai sót từ 0,5% đến dưới 2 %1.75
Tỷ lệ bản LLTP do STP gửi năm 2022 được Trung tâm kiểm tra có sai sót từ 2% đến dưới 5%1.5
Tỷ lệ bản LLTP do STP gửi năm 2022 được Trung tâm kiểm tra có sai sót từ 5% đến dưới 10%1
Tỷ lệ bản LLTP do STP gửi năm 2022 được Trung tâm kiểm tra có sai sót từ 10% đến dưới 15%0.5
Tỷ lệ bản LLTP do STP gửi năm 2022 được Trung tâm kiểm tra có sai sót từ trên 15%0.25
4 Công tác nuôi con nuôi 5
4.1 Tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực nuôi con nuôi tại địa phương 1
Chủ động, kịp thời hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký nuôi con nuôi nhằm tháo gỡ khó khăn vướng mắc ở cấp cơ sở trong quá trình triển khai các văn bản QPPL thuộc lĩnh vực nuôi con nuôi1 1.00 Công tác nuôi con nuôi trong nước ở địa phương rất thuận lợi, không có khó khăn ở cấp cơ sở trong quá trình triển khai văn bản QPPL thuộc lĩnh vực nuôi con nuôi.
Không thực hiện hướng dẫn nghiệp vụ0
4.2 Tham gia xây dựng, triển khai thực hiện có hiệu quả các văn bản, đề án về nuôi con nuôi 2
aTham gia xây dựng các văn bản, đề án trong lĩnh vực nuôi con nuôi, bao gồm việc cho ý kiến Khung giám sát theo dõi tình hình phát triển nuôi con nuôi trong nước0.5
Có tham gia góp ý trong quá trình xây dựng các văn bản, đề án trong lĩnh vực nuôi con nuôi0.5 0.50 xem file Có công văn góp ý đúng theo yêu cầu của Cục Con nuôi (Công văn số 535/STP-HCTP&BTTP ngày 27/4/2022).
Không tham gia góp ý trong quá trình xây dựng các văn bản, đề án trong lĩnh vực nuôi con nuôi0
bTham gia các hội nghị, hội thảo, toạ đàm do Bộ Tư pháp tổ chức liên quan đến công tác nuôi con nuôi0.5
Tham gia đầy đủ các hội nghị, hội thảo, toạ đàm0.5 0.50 xem file Phối hợp với Đoàn công tác của Cục Con nuôi tiến hành thăm các Cơ sở nuôi dưởng trẻ em trên địa bàn, tổ chức hợp liên ngành về đẩy mãnh công tác nuôi con nuôi.
Không tham gia các hội nghị, hội thảo, toạ đàm0
cĐôn đốc UBND cấp xã hàng tháng rà soát, đánh giá việc trẻ em cần được nhận làm con nuôi đối trẻ em đang được cá nhân, gia đình, tổ chức tạm thời nuôi dưỡng hoặc chăm sóc thay thế theo quy định của pháp luật (thực hiện khoản 1 Điều 6 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 24/2019/NĐ-CP)1
Có thực hiện việc đôn đốc UBND cấp xã và gửi văn bản báo cáo về Cục Con nuôi1 1.00 xem file Sau khi thực hiện kiểm tra công tác nuôi con nuôi hằng nằm, đã có báo cáo kết luận gửi các huyện, thành phố trên địa bàn, trong đó có đôn đốc UBND cấp xã hàng tháng rà soát, đánh giá việc trẻ em cần được nhận làm con nuôi theo quy định.
Không thực hiện việc đôn đốc UBND cấp xã0
4.3 Thực hiện công tác giải quyết việc nuôi con nuôi bảo đảm tuân thủ đúng quy định của Luật nuôi con nuôi và Công ước La Hay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế 2
aGiải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của UBND cấp tỉnh1
Giải quyết các việc nuôi con nuôi theo thẩm quyền và chỉ đạo của UBND cấp tỉnh đảm bảo chất lượng và thời hạn theo quy định của pháp luật1 1.00 Giải quyết các việc nuôi con nuôi theo thẩm quyền và chỉ đạo của UBND cấp tỉnh đảm bảo chất lượng và thời hạn theo quy định của pháp luật
Giải quyết các việc nuôi con nuôi không đúng quy định pháp luật; Không giải quyết việc nuôi con nuôi0
bSở Tư pháp chủ động tham mưu cho UBND tỉnh, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc rà soát các cơ sở nuôi dưỡng, đôn đốc cơ cở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em cần tìm gia đình thay thế để thực hiện các thủ tục tìm gia đình cho trẻ em theo đúng quy định của pháp luật1
Có báo cáo kết quả rà soát các cơ sở nuôi dưỡng (số cơ sở nuôi dưỡng và số trẻ em đang được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội) trên địa bàn địa phương1 1.00 xem file Đã tiến hành khảo sát, hiện nay Số trẻ em sống trong cơ sở nuôi dưỡng: 84 trẻ em. Trong đó, Cơ sở BTXH dưỡng lão và cô nhi viện Chùa Kim Bửu (huyện Lấp Vò): 23 trẻ em; Cơ sở mái ấm tuổi thơ Chùa Bửu Nghiêm (huyện Châu Thành): 30 trẻ em; Chùa Tây Hưng (Chùa Trái Bí – Tp. Sa Đéc): 02 trẻ em; Tịnh Thất Pháp Hoa (Tp. Cao Lãnh): 13 trẻ em; Trung tâm Bảo trợ Xã hội tổng hợp Tỉnh: 16 trẻ em).
Không có báo cáo kết quả rà soát các cơ sở nuôi dưỡng (số cơ sở nuôi dưỡng và số trẻ em đang được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội) trên địa bàn địa phương0
Tổng cộng 30.00